Xét nghiệm Amylase là gì?
Amylase (Alpha Amylase) là một enzyme thủy phân tinh bột, tham gia vào quá trình tiêu hóa carbohydrate phức tạp thành các phân tử đường dễ hấp thu có cấu trúc đơn giản hơn; được tiết ra từ các tế bào của tụy ngoại tiết, các tế bào tuyến nước bọt và một phần nhỏ ở gan, vòi trứng, niêm mạc ruột non.

Xét nghiệm Amylase máu qua đo hoạt độ enzym alpha mylase trong máu
Có hai loại Alpha Amylase: Alpha Amylase tụy (Amylase loại P) hầu như chỉ được sản xuất bởi tuyến tụy; Alpha Amylase nước bọt (Amylase loại S) có thể gặp ở nhiều cơ quan khác.
Amylase loại S có thể tìm thấy trong nước bọt, nước mắt, mồ hôi, dịch ối, ống dẫn trứng (biểu mô vòi ống dẫn trứng).
Xét nghiệm Amylase là xét nghiệm để xác định hoạt độ enzyme amylase có trong máu hoặc nước tiểu.
Chỉ định đo hoạt độ Amylase khi nào?
- Đau bụng đột ngột cấp tính, không thuyên giảm có thể gặp sau bữa ăn thịnh soạn, đặc biệt là trên người béo, có rối loạn lipid máu và có sử dụng nhiều rượu khi ăn trước đó.
- Khi cần chẩn đoán phân biệt giữa đau bụng cấp nguyên nhân do viêm tụy cấp và các nguyên nhân khác (ví dụ các nguyên nhân khác cần can thiệp ngoại khoa sớm như viêm ruột thừa).
- Đau bụng ở bệnh nhân đã có tiền sử viêm tụy cấp.
- Tuyến nước bọt sau mang tai hoặc góc hàm sưng đau, có kèm theo triệu chứng sốt hoặc không.
- Theo dõi quá trình điều trị bệnh lý tụy trên bệnh nhân có sử dụng thuốc.
- Các trường hợp mà lâm sàng có biểu hiện vàng da không rõ nguồn gốc.
- Chỉ định đo hoạt độ Amylase trong dịch cổ chướng hay dịch màng phổi, tăng hoạt độ Amylase trong các loại dịch này gợi ý tràn dịch có nguồn gốc từ tụy. mức tăng thường trên 1000 U/L.
Xét nghiệm Amylase máu giúp chẩn đoán phân biệt viêm tụy cấp và các nguyên nhân gây đau bụng khác
Ý nghĩa chỉ số xét nghiệm Amylase
Xét nghiệm Amylase máu
Xét nghiệm Amylase máu được thực hiện sau khi lấy máu tĩnh mạch, tách huyết thanh. Người bệnh cần nhịn ăn, tránh sử dụng rượu bia để thực hiện xét nghiệm.
- Chỉ số Amylase bình thường: 22 – 80 U/L
Chỉ số Amylase thấp:
- Viêm gan nặng trong viêm gan nhiễm độc, bỏng nặng diện rộng độ sâu lớn.
- Viêm tụy trong trường hợp các tế bào sản xuất amylase của tụy đã bị tổn thương nặng.
- Ung thư tụy.
- Tiền sản giật, nhiễm độc thai nghén ở phụ nữ có thai.
- Nhiễm độc giáp nặng.
- Trong một số trường hợp tràn dịch cần xác định hoạt độ amylase để xem tràn dịch đó có phải do nguyên nhân tụy không.
Chỉ số Amylase cao:
Viêm tụy cấp: đây là nguyên nhân hay gặp nhất và amylase tăng rõ nhất (từ 4 – 6 lần so với giá trị bình thường), thường tăng cùng nồng độ lipase.
Sự tăng này xảy ra trong vòng 12 – 72 giờ sau khi tuyến tụy bị tổn thương và nói chung vẫn còn cao đến khi nguyên nhân gây viêm tụy cấp được điều trị.
Hoạt độ Amylase huyết thanh bắt đầu tăng lên từ 3 – 6 giờ sau khi xảy ra tình trạng viêm tụy cấp và đạt giá trị đỉnh vào khoảng giờ thứ 24. Hoạt độ Amylase có thể trở về giá trị bình thường sau đó chỉ 2 – 3 ngày.
Xét nghiệm đồng thời Amylase máu và Lipase máu giúp chẩn đoán chính xác viêm tụy cấp
Tại Hội nghị chuyên đề Atlanta, chẩn đoán xác định viêm tụy cấp khi có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau: (1) đau bụng đặc biệt là đau bụng vùng thượng vị với tính chất khởi đầu cấp tính, tăng nhanh và không giảm đau; (2) hoạt độ Amylase và Lipase tăng gấp 3 lần giá trị bình thường; (3) có tổn thương viêm tụy cấp trên phim chụp cắt lớp vi tính (CT).
- Bệnh lý tại tuyến nước bọt, phổ biến nhất là viêm tuyến nước bọt và tắc nghẽn tuyến nước bọt, quai bị.
- Đợt cấp của viêm tụy mạn tính, thường kèm với nghiện rượu.
- Viêm tụy cấp do thuốc.
- Suy thận giai đoạn cuối tăng ngay cả khi không có tình trạng viêm tụy.
- Ngộ độc rượu cấp tính.
- Các bệnh lý đường mật như viêm túi mật cấp, sỏi ống mật chủ, tắc mật.
- Các bệnh lý ống tiêu hóa như thủng ổ loét dạ dày tá tràng, bán tắc hoặc tắc ruột…
- Các khối u ác tính gặp trong ung thư tụy, ung thư phổi, ung thư buồng trứng, ung thư thực quản…
- Chỉ số Amylase máu tăng trong một số trường hợp khác như: có thai, chửa ngoài tử cung vỡ, tình trạng nhiễm toan ceton do tiểu đường tuýp 2, tăng lipid máu.
Xét nghiệm Amylase trong nước tiểu
Xét nghiệm Amylase nước tiểu chủ yếu được chỉ định khi cần hỗ trợ chẩn đoán viêm tụy cấp. Nếu xét nghiệm Amylase nước tiểu cần thử nước tiểu 24 giờ hoặc 2 giờ và nước tiểu được bảo quản trong tủ mát hoặc đá lạnh.
- Chỉ số Amylase bình thường: 42 – 321 U/L
- Chỉ số Amylase thấp: Hoạt độ Amylase niệu thấp gặp trong các trường hợp bỏng nặng, nhiễm độc giáp nặng, viêm gan do nhiễm độc…
- Chỉ số Amylase nước tiểu tăng cao chủ yếu gặp trong các rối loạn tại tuyến tụy (viêm tụy cấp tính, viêm tụy mạn tính, tình trạng tắc nghẽn ống tụy); tình trạng bệnh lý ống tiêu hóa (thủng ổ loét dạ dày, tá tràng); bệnh lý quai bị do virus quai bị; tắc nghẽn ống mật. Hoạt độ Amylase nước tiểu thường tăng cao trong 7 – 10 ngày sau viêm tụy cấp, lúc này có thể hoạt độ Amylase máu đã trở về bình thường (vì vậy đo hoạt độ Amylase nước tiểu để hỗ trợ chẩn đoán viêm tụy cấp).
Ngoài ra, xét nghiệm Amylase niệu giúp hỗ trợ chẩn đoán tình trạng tăng Amylase máu nhưng không phải do viêm tụy cấp.
Một số bệnh nhân có tình trạng tăng Amylase máu gọi là Macroamylase, chỉ tăng hoạt độ Amylase máu, Amylase niệu hoàn toàn bình thường, không kèm theo tình trạng suy thận.
Sở dĩ có tình trạng tăng cao Amylase máu đơn thuần ở nhóm bệnh nhân này vì Amylase được gắn với một loại protein (globulin) huyết tương.
Macroamylase không phải là một tình trạng bệnh lý rõ ràng nhưng có thể có sự liên quan đến một số bệnh như u lympho (hay ung thư hạch bạch huyết), bệnh Celiac, viêm khớp dạng thấp.
Viêm tụy cấp là bệnh lý có diễn biến cấp tính, nặng ngay từ đầu và gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người bệnh thậm chí là tử vong, tỷ lệ tử vong từ 2,1 – 7,8% [1]. Việc điều trị viêm tụy cấp đòi hỏi cơ sở y tế phải có đầy đủ chuyên khoa hồi sức, tiêu hóa cũng như trang thiết bị, thuốc.
Chính vì vậy, chẩn đoán chính xác viêm tụy cấp và dự phòng bệnh lý này hết sức cần thiết và quan trọng. Xét nghiệm Amylase là xét nghiệm thường quy, đầu tiên mà bác sĩ cần cho làm khi nghi ngờ viêm tụy cấp.
TLTK:
[1]. Chatila A.T., Bilal M., Guturu P., (2019). Evaluation and management of acute pancreatitis. World J Clin Cases, 7(9), 1006 – 1020.








